Chủ Nhật, 13 tháng 10, 2024

「100年に1度」最強ハリケーンで甚大被害 買って半年の家が…治安悪化懸念(2024年10月13日) Thiệt hại nghiêm trọng do cơ bão mạnh nhất “trăm năm có một”, Căn nhà mua được nửa năm… Nỗi lo “bất ổn an ninh” (13/10/2024)


 

(有働由美子キャスター)アメリカを襲った“100年に1度”のハリケーン、現地取材で被害の全容が見えてきました。

(Biên tập viên Undo Yumiko) Nhận thấy các khía cạnh thiệt hại qua việc đưa tin tại hiện trường cơn bão “trăm năm có một” ập vào nước Mỹ.


 

■ドーム屋根も吹き飛ぶ 幹線道路も冠水

Nóc sân vận động bị thổi bay, tuyến đường tàu điện cũng bị ngập lụt


(鈴木彩加記者)「あちら前方の信号機が消えています。明かりがついていません。ハリケーン直撃から3日が経ってもまだ停電が続いているようです。」

(Nhà báo Suzuki Ayaka) “Đèn tín hiệu giao thông phía trước đã tắt, không lên đèn. Dường như việc cúp điện sẽ còn tiếp tục dù đã qua 3 ngày kể từ khi chịu ảnh hưởng trực tiếp từ bão.”


    9日、アメリカ南部フロリダ州に上陸したハリケーン「ミルトン」。38もの竜巻が発生。豪雨と高潮で洪水が起き、地元メディアによると、これまでに23人の死亡が確認されました。

    竜巻が通った跡でしょうか…住宅は跡形もなく粉々に…こちらは幹線道路。完全に水に浸かっています。

    メジャーリーグ、タンパベイ・レイズの本拠地スタジアムも…住民の避難場所になる予定でしたが、ドームの屋根が吹き飛ばされました。

    Cơn bão “Milton” đã đổ bộ vào tiểu bang Florida miền nam nước Mỹ vào ngày 9. Xuất hiện 38 vòi rồng, xảy ra lũ lụt do mưa lớn và thủy triều dâng. Theo các phương tiện truyền thông địa phương, xác nhận đến thời điểm hiện tại đã có 23 người tử vong.

    Chắc hẳn là dấu vết của vòi rồng đã đi qua… Nhà ở cũng tan nát hết… Đây là tuyến đường tàu điện. Hầu hết đều đã bị nước nhấn chìm.

    Sân nhà của đội bóng chày Tampa Bay Rays - nơi dự định trở thành khu vực tị nạn của người dân cũng đã bị tốc mái.


(鈴木彩加記者)「こちらはおよそ3mの高潮が発生したエリアで、このコミュニティでは一時孤立状態となりました。今、住民の方たち、住めなくなった家から家財道具などを運び出す姿がみられます。」

(Nhà báo Suzuki Ayaka) “Nơi này là khu vực có thủy triều dâng cao lên đến 3m, cộng đồng nơi đây đã rơi vào trạng thái cô lập tạm thời. Hiện tại có thể thấy người dân khuân vác đồ dùng trong gia đình khỏi căn nhà không thể nương náu.”

 

■半年前購入の家も…“治安悪化”懸念

Căn nhà mua được nửa năm… Nỗi lo “bất ổn an ninh” 


(鈴木彩加記者)「海に面したこちらのエリアには高潮と強風が押し寄せたということで、こうして家の目の前にまで船が打ち上げられてしまっています。」

(Nhà báo Suzuki Ayaka) “Tôi nghe rằng khu vực giáp biển này đã bị thủy triều dâng cùng gió mạnh vây quanh, thế nên tàu thuyền đều bị dạt đến trước nhà người dân.”


    2週間前にもハリケーン「ヘリーン」が上陸したフロリダ州。立て続けの被害に住民は…

    Cơn bão Helen cũng đổ bộ vào tiểu bang Florida cách đây 2 tuần. Phản ứng của người dân đối với những thiệt hại không ngừng tăng lên…


(住民)「6カ月前にこの家を買ったばかりです。屋根も直さないといけない」
(Người dân) “Tôi vừa mới mua căn nhà này 6 tháng trước. Giờ thì phải sửa cả mái nhà.”
 
   さらに、別の心配もあるようです。
    Và dường như cũng có những nỗi lo khác.


(住民)「避難中で留守の家に空き巣が入り、警察が逮捕した話を聞いた。」

(Người dân) “Kẻ trộm đã đột nhập vào nhà lúc mọi người đi tị nạn, tôi nghe rằng cảnh sát đã tóm được hắn.”


Chủ Nhật, 17 tháng 4, 2022

道程(高村光太郎)  “Hành Trình” (Nakamura Koutarou)

この回は、朗読にこだわる。同じ作品でも、解釈の違いが朗読にあらわれる。様々な人にこの詩を自由に解釈してもらい、その人なりの朗読を聞かせてもらう。

Lần này ta sẽ để ý đến phần ngâm thơ. Dù là tác phẩm giống nhau nhưng sự khác biệt trong cách diễn giải sẽ xuất hiện trong phần ngâm thơ. Xin hãy tự do diễn giải bài thơ này theo cách của mỗi người và lắng nghe phần ngâm thơ của họ nhé.

(Nhấn vào link cuối bài để xem video)


scene 01詩人・彫刻家 高村光太郎
Cảnh 1: Nhà thơ – nhà điêu khắc Katamura Koutarou

『道程』は、1914年、大正時代に書かれた詩です。それまでの詩とは違い、ふだん話している言葉、口語体で書かれていました。若者が持つ将来への不安と、前向きな決意が感じられることから、多くの人々に親しまれてきました。この詩の作者は高村光太郎。詩人として、また彫刻家として、明治末から昭和にかけて活躍しました。

“Hành Trình” là bài thơ được viết vào thời Đại Chính năm 1914. Khác với những bài thơ từ trước đến nay, nó được viết theo lối văn nói, từ ngữ giao tiếp thông thường. Bởi cảm nhận được nỗi bất an về tương lai mà người trẻ nắm giữ cùng sự quyết tâm hướng về phía trước mà bài thơ này đã dần thân thuộc với đại đa số người. Tác giả của bài thơ này là Katamura Koutarou. Ông hoạt động sôi nổi từ cuối thời Minh Trị đến thời Chiêu Hòa như một nhà thơ và nhà điêu khắc.


scene 02西洋の芸術から受けた衝撃 
Cảnh 2: Sự tác động từ nền nghệ thuật phương Tây

光太郎は、8人兄弟の長男として生まれました。父は、明治時代を代表する木彫り彫刻家高村光雲です。偉大な父光雲のあとを継ぎ彫刻家になることは、光太郎にとってごく当たり前のことでした。14歳のとき、東京美術学校、いまの東京芸術大学の予科に入学します。美術学校を卒業した光太郎は、1906年、海外へ留学。アメリカやヨーロッパで学びました。そこで目の当たりにしたのは、西洋の最先端の芸術でした。欧米と日本、その文化の違いに光太郎は衝撃を受けます。

Ông Koutarou là con trai trưởng trong số 8 anh em trong nhà. Cha ông là Katamura Kouun – một nhà điêu khắc gỗ tiêu biểu trong thời đại Minh Trị. Việc trở thành nhà điêu khắc kế thừa danh tiếng của người cha Kouun vĩ đại là một chuyện hiển nhiên đối với ông Koutarou. Năm 14 tuổi, ông nhập học dự bị trường mỹ thuật Tokyo, nay là Đại học mỹ thuật Tokyo. Ông Koutarou sau khi tốt nghiệp trường mỹ thuật đã đi du học nước ngoài vào năm 1906. Ông đã theo học ở một số nơi như Mỹ và Châu Âu. Vậy nên ập vào mắt ông chính là mỹ thuật mũi nhọn đỉnh cao của phương Tây. Ông Koutarou đã tiếp nhận sự tác động của sự khác biệt giữa hai nền văn hóa Âu Mỹ và Nhật Bản.


scene 03新しい芸術を生み出す苦しみ
Cảnh 3: Nỗi niềm hun đúc cho nghệ thuật mới

3年後、帰国した光太郎は、日本の古い美術界の慣習にことごとく反発します。展覧会に作品を出品せず、美術界を批判する評論、エッセイや、詩などを次々に発表し続けました。父の期待に応えられず、新しい芸術を生み出すこともできないまま、当時の光太郎はもがいていました。

3 năm sau, ông Koutarou về nước và cự tuyệt những việc như luyện tập trong giới mỹ thuật cũ kỹ của Nhật Bản. Ông liên tục công khai những đánh giá, tùy bút bài thơ để phê phán nền mỹ thuật mà không đưa ra tác phẩm nào để triển lãm. Ông Koutarou trong thời điểm đó đã vùng vẫy trong lúc không thể hun đúc nên nghệ thuật mới mà không đáp ứng kỳ vọng từ cha.


scene 04智恵子との出会い
Cảnh 4: Cuộc gặp gỡ với Chieko

そんなとき転機が訪れます。のちに妻となる長沼智恵子との出会いです。光太郎はそれまでの生活を改め、生まれ変わることを決意します。出会ってから3年後、二人は結婚。その年発表されたのが『道程』です。1914年、31歳のときの作品でした。「僕の前に道はない/僕の後ろに道は出来る/ああ、自然よ/父よ/僕を一人立ちにさせた広大な父よ/僕から目を離さないで守る事をせよ/常に父の気魄(きはく)を僕に充たせよ/この遠い道程のため/この遠い道程のため」。

Khi đó đã xuất hiện một bước ngoặc. Chính là cuộc gặp gỡ với Iganuma Chieko – người sẽ trở thành vợ ông. Ông Koutarou lúc ấy đã quyết tâm làm lại cuộc đời, tái sinh lần nữa. 3 năm sau cuộc gặp gỡ, hai người kết hôn. Năm tháng đó, tác phẩm “Hành Trình” ra đời.
Tác phẩm ra đời năm 1914 khi ông 31 tuổi.

“Phía trước con không có lấy một con đường
Phía sau con lại xuất hiện một con đường khác
Ôi thiên nhiên hỡi
Ôi thưa cha
Người cha vĩ đại đã cho con tự mình bước đi
Xin cha hãy bảo bọc, đừng rời mắt khỏi con
Xin cho con thêm sức mạnh
Cho cuộc hành trình dài đằng đẵng này
Cho cuộc hành trình dài đằng đẵng này”


scene 05広く共感を呼ぶ詩
Cảnh 5: Bài thơ kêu gọi sự đồng cảm rộng rãi

自分の人生を自分の力で切り拓いていこうという強い決意がこめられた光太郎の『道程』。この詩は、いまも卒業や入学、就職など、人生の転機を迎えるときに、広く読み継がれています。入学したばかりの不安と、大学生活でどんなことが起きるんだろうという期待を持って読んだという大学一年生。将来への不安のなか、自分を奮い立たせるような気持ちで読んだという就職活動中の大学四年生。親としての責任や、家族のことを考えたという31歳の夫婦。さまざまな受けとめ方があります。

“Hành Trình” của ông Koutarou đã làm mạnh mẽ hơn quyết tâm tự lực làm chủ cuộc đời. Bài thơ này được truyền đọc rộng rãi cho những khi đón những bước ngoặc cuộc đời như tốt nghiệp, nhập học, kiếm việc làm,… Bạn sinh viên năm nhất đọc để có kỳ vọng cho những lúc hoang mang khi mới nhập học và những gì sẽ diễn ra trong cuộc sống đại học. Bạn sinh viên năm tư đang trong quá trình tìm việc đọc bằng cảm xúc như thể bản thân được truyền cảm hứng. Đôi vợ chồng tuổi 31 lo nghĩ về trách nhiệm của bậc cha mẹ và gia đình. Có rất nhiều cách để tiếp nhận.


scene 06自立する決意
Cảnh 6: Quyết tâm tự lập

昭和33年に発行された高村光太郎全集第三巻。ここに、初めて雑誌に掲載されたときの『道程』の原型が収められています。オリジナルの『道程』は、102行からなる、いまとはまったく違う詩だったのです。光太郎は、この詩をばっさりと削っていきます。残したのは、自立を宣言する最後の部分のみでした。わずか9行のこの詩に光太郎がこめた思い。それは、偉大な父との精神的な決別であり、新しい人生を自分の力で切り拓く決意です。
Trọn bộ quyển 3 của ông Katamura Koutarou được phát hành vào năm Chiêu Hòa thứ 33. Bản gốc của “Hành Trình” đã được đăng tải trên tạp chí lần đầu tiên cũng được thêm trong đây. Bản gốc “Hành trình” là một bài thơ khác hoàn toàn so với bây giờ với 102 dòng. Ông Koutarou đã xóa sạch bài thơ này. Phần sót lại chỉ là phần cuối tuyên bố về việc tự lập. Ông Koutarou đã gửi tâm tư vào 9 dòng thơ này. Đây là sự tách rời tinh thần với người cha vĩ đại của mình, là sự quyết tâm tự lực làm chủ cuộc đời mới của bản thân.


scene 07未来への道程
Cảnh 7: Hành trình hướng đến tương lai

「僕の前に道はない/僕の後ろに道は出来る/ああ、自然よ/父よ/僕を一人立ちにさせた広大な父よ/僕から目を離さないで守る事をせよ/常に父の気魄(きはく)を僕に充(み)たせよ/この遠い道程のため/この遠い道程のため」。

“Phía trước con không có lấy một con đường
Phía sau con lại xuất hiện một con đường khác
Ôi thiên nhiên hỡi
Ôi thưa cha
Người cha vĩ đại đã cho con tự mình bước đi
Xin cha hãy bảo bọc, đừng rời mắt khỏi con
Xin cho con thêm sức mạnh
Cho cuộc hành trình dài đằng đẵng này
Cho cuộc hành trình dài đằng đẵng này”


Thứ Bảy, 9 tháng 4, 2022

[Vietsub] Daisuki na Kimi ni【大好きな君に】 - 小田和正 (Oda Kazumasa)

 


  
大好きな君に
(Daisuki na Kimi ni)
Gửi em người yêu dấu

小田和正 
Oda Kazumasa 

Album: Soukana
Năm: 2005

______________Vietsub bởi LAOU GROUP______________


Chủ Nhật, 20 tháng 3, 2022

猫の気持ちは『しっぽ』でわかる! 角度やしぐさを見逃さないで Có thể nhận biết tâm tình của lũ mèo méo meo thông qua “cái đuôi”! Đừng bỏ qua góc độ và hành vi của chúng nha mí sen.



猫の「しっぽ」には、気持ちが表れやすいです。その猫がご機嫌なのか緊張しているのかなど、しっぽを見れば、気持ちを読み取るヒントになるでしょう。しっぽの角度・しぐさ・形に表れる猫の気持ちについて、大学助教・動物看護師の小野寺温先生にお話しを伺いました。
Đuôi mèo có thể dễ dàng thể hiện cảm xúc của chúng. Tâm trạng lũ mèo thế nào, có kích động hay không thì chỉ cần nhìn cái đuôi là bạn sẽ “đọc vị” được tâm tình của tụi nó. Tôi đã trò chuyện cùng cô Onodera Nodoka - y tá thú y và cũng là một trợ lý giáo sư ở trường đại học về việc cảm xúc của lũ mèo biểu thị qua góc độ của đuôi, hành vi, hình dáng.


しっぽの「角度」に表れる猫の気持ち
Tâm tình của mèo biểu hiện bằng góc độ của đuôi

《ピン!と上に伸びている》
“Tén tèn! Duỗi lên cao.”

機嫌がよいときは気分が高揚してしっぽの先まで力が入り、まっすぐ上向きに立てる猫が多いようです。飼い主さんを出迎えるときやゴハンのときに見られることがあり、一緒にお尻や腰を上げる猫もいます。嬉しい気分が最高潮の場合には、しっぽの先が小さく震えることも。
Khi tâm trạng chúng tốt thì chúng sẽ cảm thấy hưng phấn và dồn lực đến chóp đuôi, và dường như nhiều con sẽ đứng lên ngay lập tức. Cũng có con sẽ cùng nâng mông và hông lên khi chúng ra đón con sen hay thấy đồ ăn. Trong trường hợp hào hứng quá mức chúng cũng sẽ nhẹ đong đưa chóp đuôi.

《水平か、やや下方に伸びている》
“Nằm ngang, duỗi người xuống một chút.”

猫が平常心のときは力が入っていないため、立っている状態であれば、やや水平、もしくは下方に伸びた状態になります。猫が座っている状態なら、しっぽは床に伸びているでしょう。
Nếu là tình huống đứng dậy để không dồn lực khi mèo trong tình trạng ổn định thì chúng sẽ nằm ngang một chút hoặc duỗi người xuống. Nếu là tình huống đang ngồi thì đuôi mèo sẽ duỗi xuống sàn nhà.

《体に巻き込む、沿わせている》
“Cuộn trò cơ thể, nép mình.”

しっぽを体に巻き込んだり沿わせていたりするとき、猫は恐怖や不安を感じています。これには、肛門周りにふたをして自分のニオイを消すことで、敵から身を守ろうとする役割も。
Khi mèo cuộn đuôi quanh người hay nép mình thì khi đó mèo đang cảm thấy lo sợ hoặc bất an. Bằng việc “chụm hoa cúc” lại rồi xoá mùi của mình đi thì rất có ích cho việc bảo vệ bản thân khỏi kẻ địch.

《根元が上がって、先が垂れている》
“Gốc đuôi hướng lên, chóp đuôi xìu xuống”
猫のしっぽが弓なりになっているときは、怒りや、「攻撃するぞ!」という気持ちをアピールしています。
Khi đuôi mèo cong thành hình cây cung thì lúc đó nó đang tỏ ra tức giận hay “Tao bụp mày giờ!”

しっぽの「しぐさ」に表れる猫の気持ち
Cảm xúc của mèo thể hiện qua “hành vi” của đuôi.

《ユラユラとゆっくり振っている》
“Nhẹ vẫy đuôi”

猫は穏やかな気持ちのときに、しっぽをゆったりと左右にユラユラ揺らします。力が入っていないので、しっぽをくねらせながら揺らすこともあります。
Khi mèo cảm thấy yên bình thì chúng sẽ nhẹ đong đưa đuôi trái phải. Vì không dùng lực nên đuôi chỉ lắc qua lắc lại.

《ブンブンと力強く振っている》
“Vẫy đuôi thật mạnh”

不満があるときの猫は、半分ほど曲げたしっぽを床に叩き付けるように上下に振ります。イライラの気持ちが強くなると、しっぽを叩き付けるテンポが速くなることがあります。
Mèo khi bất mãn chúng sẽ vẫy chiếc đuôi đã uốn cong gần một nửa để đập mạnh xuống sàn nhà. Khi cảm xúc tức giận dâng cao thì nhịp nhập của đuôi sẽ càng mạnh.

《パタパタと先だけを振っている》
“Chỉ phe phẩy chóp đuôi”

先だけがパタパタと振られているしっぽは、猫の興味や迷いを表しています。「気になるものがあるけど、行ってみようかな、どうしようかな……」と猫が迷っているときなどに見られるでしょう。また、名前を呼ばれたときの返事の代わりに振ることもあります。
Chỉ mỗi chóp đuôi phe phẩy sẽ biểu hiện sự hứng thú và do dự của mèo. Chúng ta có thể nhìn thấy điều này khi chúng do dự như: “Thích lắm, thử không đây, làm sao giờ...”


しっぽの「形」に表れる猫の気持ち
Tâm tình của mèo thể hiện qua hình “dáng chiếc” đuôi

大きく膨らんだしっぽは、猫の驚きや緊張を表します。緊張の度合いが強いほど、しっぽも大きく膨らみます。猫相手の場合は、自分の体を大きく見せて、相手の猫を威嚇する意味も。動きが豊富で読み取りやすい猫のしっぽ。しっぽの様子から猫の気持ちが上手に読み取れれば、もっと仲良くなれるかもしれませんね!
Đuôi phình to ra biểu hiện sự kinh ngạc cùng căng thẳng của mèo. Mức độ căng thẳng càng lớn thì đuôi càng phình to. Trường hợp đối phương là mèo thì chúng sẽ show ra sự to bự của mình, mang ý doạ dẫm con mèo đối diện. Nếu bạn đã “đọc vị” ngon ơ tâm tình lũ mèo từ tình trạng đuôi thì chắc bạn và chúng sẽ thân càng thêm thân thôi.

Nguồn: 

Thứ Tư, 26 tháng 1, 2022

雪が少ない中国のオリンピックの会場に雪を降らせようとロケット弾が撃ち込まれました。 Tên lửa đã được phóng để trời đổ tuyết tại hội trường Olympic Trung Quốc - nơi tuyết rơi quá ít.





中国・河北省で21日に撮影された映像。スキージャンプなどの競技が行われる張家口で、人工的に雪を降らせる目的で雪雲に向けてロケット弾が次々と撃ち込まれていきます。  
Đoạn video được ghi lại vào ngày 21 tại tỉnh Hồ Bắc Trung Quốc. Tại Trương Gia Khẩu nơi tổ chức những cuộc thi như trượt tuyết nhảy xa, tên lửa đã được phóng liên tiếp vào mây tuyết nhằm mục đích khiến tuyết rơi nhân tạo.

中国国営の中央テレビはこの日、合わせて55発が発射され、周辺では1センチほどの積雪が確認されたと伝えています。  
Đài truyền hình trung ương nhà nước Trung Quốc cho biết, vào ngày này, sau khi hợp sức phóng 55 phát, khoảng 1 cm tuyết đã đọng lại tại khu vực này.

地元の気象当局はロケット弾の発射について「雪が少ないのでオリンピック開催の助けになれば」と話したということです。  
Đài khí tượng địa phương nói về việc phóng tên lửa như sau: “Bởi vì ít tuyết nên chúng tôi hy vọng có thể hỗ trợ để tổ chức Olympic".

中国では、2008年の夏のオリンピックの際にも開会式を晴れで迎えるため事前にロケット弾を発射し、人為的に雨を降らせたとされています。
Tại Trung Quốc, cũng vào ngày hội Olympic mùa hè năm 2008, họ đã phóng tên lửa trước đó để chào đón lễ khai mạc đầy nắng và khiến trời đổ cơn mưa nhân tạo.

Thứ Năm, 20 tháng 1, 2022

愛に迷ったら読みたい、賢人たちの「心に響く愛の名言」Bạn đang lạc lối trong tình yêu và muốn đọc “Lời yêu vang trong tim” của các danh nhân

「愛はお互いに見つめ合うことではなく、共に同じ方向を見つめることである」
“Tình yêu không là nhìn nhau mà là cùng nhau nhìn về một hướng”.



 

愛に迷った時の特効薬、賢人たちが残した「愛の名言集」
Liều thuốc cho những khi lạc lối trong tình yêu, “Tuyển tập lời yêu” mà các danh nhân để lại.

恋愛に悩んだとき、または人生に深く思いを馳せたとき、「愛って何だろう?」と考え込んでしまうときが、誰にだってあるもの。そんなとき、ふと「心に響く言葉」と出会うと、救われたように感じたり、新しい可能性に進んでいけたりすることも。
Khi bạn phiền não trong tình yêu, khi bạn suy tư về cuộc đời, hay khi bạn chìm trong suy nghĩ “Rốt cuộc tình yêu là gì?”, thì đó là điều ai cũng gặp phải. Khi đó, vào lúc bạn bỗng nhiên gặp được “Lời yêu vang trong tim”, bạn sẽ cảm thấy được cứu rỗi, tiến bước đến một tầm cao mới.

そこで古今東西、名著に書かれた愛の言葉や、歴史に名を残した賢人が残した愛についての名言をご紹介します。
Tôi xin được giới thiệu những ngôn từ tình yêu đã được các danh nhân vang danh trong lịch sử để lại hay những lời yêu được viết thành kiệt tác từ cổ kim đông tây.

「愛」は人生を通じて考え続ける大きなテーマ。あなたの心の琴線に触れる言葉と出会えますように。
“Tình yêu” là chủ đề lớn mà ta sẽ mãi nghĩ suy suốt đời. Mong bạn sẽ gặp được những câu từ làm rung động trái tim mình.

_ _ _ _ _ _ _

1.「愛情には1つの法則しかない。それは愛する人を幸福にすることだ」―スタンダール
“Tình yêu chỉ có một quy tắc. Đó là khiến cho người mình yêu hạnh phúc.” – Stendhal

スタンダール(1783~1842):フランスの作家。裕福な家庭に生まれ、軍人、官僚、ジャーナリストを経て作家に。代表作に「恋愛論」「赤と黒」など。
Stendhal (1783 – 1842): Là một tác giả người Pháp, sinh ra trong một gia đình giàu có. Ông trở thành tác giả sau khi làm quân nhân, quan chức và nhà báo. Tác phẩm tiêu biểu của ông là “Luận yêu đương”, “Đỏ và đen”,…

2.「愛はお互いに見つめ合うことではなく、共に同じ方向を見つめることである」―サン=テグジュペリ
“Tình yêu không là nhìn nhau mà là cùng nhau nhìn về một hướng,” – Saint-Exupéry

アントワーヌ・ド・サン=テグジュペリ(1900~ 1944):フランスの作家、操縦士。「星の王子さま」の作者として世界に名をはせたが、1944年に写真偵察飛行中、地中海上で行方不明に。
Antoine de Saint-Exupéry (1900 – 1944): Là một tác giả người Pháp và là một phi công. Ông đã làm nên tiếng vang với tác phẩm “”nhưng vào năm 1944 trong lúc đang do thám trên không, ông đã mất tích trên vùng Địa Trung Hải.

3.「愛の欠如こそ、今日の世界における最悪の病です」―マザー・テレサ
“Chính việc thiếu đi tình yêu đã thành căn bệnh quái ác nhất trong thế giới ngày nay.” – Mẹ Teresa

マザー・テレサ(1910~1997):現在のマケドニアのスコピエに生まれの修道女。神の愛の宣教者会の創立者。1979年、ノーベル平和賞受賞。
Mẹ Teresa (1910 – 1997): Là nữ tu sinh ra tại Skopje phía Bắc Macedonia, là người sáng lập ra Hội Thừa sai Bác ái. Năm 1979, bà đã nhận giải Nobel Hòa Bình.

4.「恋は目ではなく心で見るもの」―ウィリアム・シェイクスピア『真夏の夜の夢』より
“Tình yêu là thứ nhìn bằng con tim chứ không phải bằng mắt.” – William Shakespeare, trích từ “Giấc mộng đêm hè”

ウィリアム・シェイクスピア(1564~1616):イギリスの劇作家・詩人。『ロミオとジュリエット』『リア王』『ハムレット』など数多くの戯曲を残した。作品は演劇や映像作品として世界中で繰り返しリメイクされている。
William Shakespeare (1564 – 1616): Là nhà soạn kịch, nhà thơ người Ý. Ông đã để lại nhiều vở kịch như “Romeo và Juliet”, “Vua Lear”, “Hamlet”,… Tác phẩm của ông liên tục được làm lại trên toàn thế giới ở dạng kịch hay tác phẩm điện ảnh.

5.「男性はいくつになっても子供のようなもの。そのことを知っていればすべてに精通しているとの同じこと」―ココ・シャネル
“Đàn ông dù ở độ tuổi nào thì vẫn như trẻ con. Biết được điều này đồng nghĩa với việc bạn đã hiểu thấu toàn bộ.” – Coco Chanel

ココ・シャネル(1883~1971):フランスのファッションデザイナーであり、『Chanel(シャネル)』ブランドの創始者。青年実業家やイギリス人公爵などとの"恋多き女性"としても有名。
Coco Chanel (1883 – 1971): Là nhà thiết kế thời trang người Pháp và là người tạo nên thương hiệu “Chanel”. Dù bà là “người phụ nữ tai tiếng” với vô số đàn ông như nhà kinh doanh trẻ hay công tước, bà vẫn rất nổi tiếng.

6.る種の人々にとって愛というのはすごくささやかな、あるいは下らないところから始まるのよ。そこからじゃないと始まらないのよ」―村上春樹『ノルウェイの森』より
“Với vài người thì tình yêu vẫn là điều cực kỳ bình dị, nói cách khác nó khởi đầu từ một thứ vô vị.” – Murakami Haruki, trích từ “Rừng Na Uy”

村上春樹(1949~):小説家。京都市生まれ。早稲田大学卒。1979年『風の歌を聴け』が群像新人文学賞を受賞しデビュー。『ノルウェイの森』が社会現象となるベストセラーとなる。小説以外にもエッセイ、翻訳作品も多数手がけている。
Murakami Haruki (1949 – ): Là tiểu thuyết gia sinh ra tại Kyoto. Ông tốt nghiệp Đại học Waseda. Năm 1979, tác phẩm “Lắng nghe gió hát” của ông đã ra mắt và nhận Giải thưởng văn học cho cây bút trẻ Gunzo. “Rừng Na Uy” đã trở thành tác phẩm bán chạy và trở thành một hiện tượng xã hội. Ngoài tiểu thuyết, ông cũng thực hiện nhiều tùy bút và tác phẩm dịch thuật.

7.きみが100歳まで生きるなら、僕は君がなくなる前日まで生きたいな。そうすれば君なしで生きなくて済むんだから」―A・A・ミルン『くまのプーさん』より
“Nếu em sống được đến 100 tuổi, thì tôi muốn được sống đến trước ngày em chết đi. Nếu thế thì tôi không cần phải sống mà không có em.” – A. A. Milne, trích từ “Gấu Pooh”

A・A・ミルン(1882~1956):イギリスの児童文学者。代表作に息子のクリストファーのために書いた『クマのプーさん』シリーズ、『赤い館の秘密』など。
A. A. Milne (1882 – 1956): Là một nhà văn viết truyện thiếu nhi người Ý. Tuyển tập “Gấu Pooh” mà ông đã viết cho cậu con trai Christopher hay “Bí mật căn nhà đỏ” đã trở thành những tác phẩm tiêu biểu.

8.「彼は君が現実に目覚め、考え、生きていくことを望んでいないはず。つまり、君のことを真に愛してなんかいないんだ。でも僕は君を愛している。そして君自身で考え、感じてほしい。僕の腕の中にいるときでさえね」―E・M・フォースター『眺めのいい部屋』より。
“Hắn không mong em sẽ cứ thức giấc, lo nghĩ, cứ thế mà sống trong thực tại. Nghĩa là, hắn không yêu em chân thành. Nhưng tôi yêu em. Tôi muốn em tự mình suy nghĩ, tự mình cảm nhận lấy, khi em trong vòng tay tôi.” – E. M. Forster, trích từ “Tầm nhìn nơi căn phòng”

E・M・フォースター(1879~1970)イギリスの小説家。ケンブリッジ大学を卒業後、文学者団体『ブルームズベリー・クラブ』の一員に。代表作に「インドへの道」「ハワーズ・エンド」など。
E. M. Forster (1879 – 1970): Là tiểu thuyết gia người Anh. Sau khi tốt nghiệp đại học Cambridge, ông trở thành một thành viên thuộc Hội nhà văn “Bloomsbury Group”. Tác phẩm tiêu biểu của ông là “Đường đến Ấn Độ”, “Howards End”,…

9.恋をしても賢くいるなんて、不可能だ」―フランシス・ベーコン
“Bạn không thể nào khôn ngoan trong tình yêu.” – Francis Bacon

フランシス・ベーコン(1561~1626)―フランスの哲学者、法学者、神学者、政治家。近代哲学、イギリス古典経験論の創始者。12歳でケンブリッジ大学に入学、その後グレイ法曹院で法律を学ぶ。「知識は力なり」という名言で知られる。
Francis Bacon (1561 – 1626): Là triết học gia, nhà luật học, nhà thần học, chính trị gia người Pháp. Là người khai sinh ra triết học cận đại, Chủ nghĩa kinh nghiệm Anh. Năm 12 tuổi, ông nhập học đại học Cambridge, sau đó ông học luật tại viện đào tạo luật Gray's Inn. Ông được biết đến với danh ngôn: “Tri thức là sức mạnh”.

10.「愛とは、大勢の中からたった1人の男なり女なりを選び、ほかの人を決して顧みないことなのです」―トルストイ
“Yêu là chọn ra một người nam hay nữ trong biển người bao la mà không để tâm đến một người nào khác.” – Tolstoy

レフ・ニコラエヴィチ・トルストイ(1828~1910):ロシアの作家、思想家。帝政ロシア時代に活躍し、19世紀ロシア文学を代表する文豪。代表作に『戦争と平和』『復活』『アンナ・カレーニア』など。
Lev Nikolayevich Tolstoy (1828 – 1910): Là tác giả, nhà tư tưởng người Nga. Ông là người hoạt động hăng say trong thời đế chế Nga, là nhà văn lỗi lạc đại biểu cho nền văn học Nga thế kỷ 19. Tác phẩm tiêu biểu của ông là “Chiến tranh và hòa bình”, “Phục sinh”, “Anna Karenina”,…

Nguồn:

Thứ Sáu, 24 tháng 12, 2021

日本の人口1.26億人なのに、宗教の信者数は1.82億人! Dân số Nhật Bản là 126 triệu người mà số lượng người theo tôn giáo lên đến 182 triệu người!

「宗教統計調査」によると、2016年12月31日時点の宗教の信者数の合計は1億8223万人。なぜか日本の人口1億2600万人を4割も上回っている。

Theo “Khảo sát thống kê tôn giáo” cho biết tổng số tín đồ tôn giáo trong thời điểm 31/12/2016 là 182.230.000 người. Không hiểu vì lí do gì lại vượt quá 40% số dân 126.000.000 của Nhật Bản.


文化庁が毎年実施している「宗教統計調査」によると、2016年12月31日時点の神道系宗教団体の信者数は8474万人、仏教系団体の信者数は8770万人で計1億7244万人だった。これにキリスト教系やそれ以外の宗教の信者数を加えると1億8223万人となり、日本の人口約1億2600万人を4割も上回った。
Theo “Khảo sát thống kê tôn giáo” mà Bộ văn hoá thực hiện mỗi năm, số lượng tín đồ thuộc các tổ chức tôn giáo liên quan đến Đạo Shinto (Thần Đạo) trong thời điểm 31/12/2016 là 84.740.000 người, số lượng tín đồ thuộc các tổ chức tôn giáo liên quan đến Phật Giáo là 87.700.000 người, tổng cộng là 172.440.000 người. Thêm vào tín đồ liên quan đến Cơ Đốc Giáo hay các tôn giáo khác thì lên đến 182.230.000 người, vượt quá 40% số dân khoảng 126.000.000 của Nhật Bản.


人口よりも信者数が膨らむのにはいくつかの理由がある。一つは、信教の自由・政教分離の原則を尊重し、宗教団体に対する行政の関与を最小限にしようという考え方があるためだ。統計は宗教団体の自発的協力によるもので、「信者」をどう定義するかも各団体まかせの自己申告制。かつては信者数の合計が2億人を上回ったこともあった。
Có nhiều lý do trong việc số lượng tín đồ tăng cao so với dân số. Một chính là ý niệm tôn trọng nguyên tắc tự do tôn giáo - tách biệt chính trị và tôn giáo, tham gia hoạt động hành chính đối với các đoàn thể tôn giáo ở mức tối thiểu nhất. Tổng kết lại là vì dựa trên sự hợp sức mang mục đích tự phát của các đoàn thể tôn giáo nên đã trở thành hệ thống tự đánh giá giao phó cho các đoàn thể mà sẽ định nghĩa cụm từ “tín đồ” như thế nào. Trước kia tổng số lượng tín đồ đã từng lên đến 2 trăm triệu người.


もう一つは、日本人の宗教とのかかわり方だ。日本では、土着の原始宗教をベースとした神道と6世紀頃に大陸からもたらされた仏教信仰が交わり、明治政府が神仏分離令を出すまでの1000年以上に渡って「神仏習合」の時代が続いた。神道にも仏教にも明確な入信の儀式はないため、信者としての自覚がないまま、生活様式や季節の行事として人々の生活の中に宗教行事が根付いている。このため、多くの日本人は、クリスマスイベントを楽しんだ一週間後の大晦日にはお寺で除夜の鐘をつき、年が明けると神社に初詣に行くことに違和感も罪悪感も感じていない。結婚式は教会で挙げるけれど、葬儀は仏式が多数派だ。自宅に仏壇と神棚の両方を備え、「寺の檀家」あり「神社の氏子」であることも珍しくはない。こうして、二重にカウントされている人が少なくないことが、人口よりも信者数が膨らむ原因だ。
Thêm một điều nữa là cách thức kết nối với tôn giáo của người Nhật. Ở Nhật Bản, tín ngưỡng Thần Đạo - nền móng tôn giáo nguyên thuỷ của người bản địa và tín ngưỡng Phật giáo đã được mang về từ đại lục vào khoảng thế kỷ thứ 6 đã giao thoa, trong suốt hơn 1000 năm cho đến khi chính phủ Minh Trị ra điều lệ tách biệt Thần Giáo và Phật Giáo, thời đại “Thần Phật Tụ Hội” đã được tiếp diễn. Chính vì cả Thần Đạo lẫn Phật Giáo đều không có lễ nhập đạo chuẩn xác thì trong lúc vẫn chưa có sự tự giác như một tín đồ thì các sự kiện tôn giáo trong cuộc sống nhiều người đã và đang bén rễ như một lối sống hay các sự kiện theo mùa. Chính vì vậy nhiều người Nhật không cảm thấy có gì không hợp lý hay có cảm giác tội lỗi trong khi họ gõ chuông giao thừa trong ngày 30 tết sau một tuần tận hưởng kỳ lễ Giáng Sinh, rồi khi năm mới đến họ lại đi viếng đền ngày đầu năm. Hôn lễ cử hành ở Giáo Đường nhưng tang lễ thì đại đa số lại theo nghi thức Phật Giáo. Không hiếm những chuyện trong nhà thì lại chuẩn bị cả bàn thờ Phật và bàn thờ Thần, có “Thí chủ theo Chùa”, cũng có “Người con theo Đền”. Cứ như vậy mà việc không ít người bị đếm có tới hai đạo đã trở thành nguyên nhân mà số lượng tín đồ tăng cao hơn cả dân số.


ちなみに、全国の神社数は8万1158社、寺院は7万7256寺だった。日本の大手コンビニ3社(セブン-イレブン、ファミリーマート、ローソン)の全国の店舗数の合計は5万1366店舗なので、神社や寺はコンビニよりもすぐ近くにあるということになる。
Nhân đây, số lượng đền miếu toàn quốc là 81.158, chùa chiền là 77.256. Tổng số lượng cửa hàng trên toàn quốc của 3 cửa hàng tiện lợi lớn của Nhật Bản (7-Eleven, FamilyMart, Lawson) là 51.366, vậy nên đền chùa miếu mạo còn ở gần nhau hơn so với cửa hàng tiện lợi.


都道府県ごとの寺院と神社の数のトップ5は以下の表の通りで、信長、秀吉、家康と3人の天下人を輩出した愛知県は、権力者が氏神をまつる神社や、先祖が眠る菩提寺を手厚く保護した歴史の名残で今も寺や神社が多いと言われている。

Top 5 số lượng chùa chiền đền miếu chiếu theo tỉnh thành thông qua bảng dưới đây cho thấy tỉnh Aichi - nơi sản sinh ra 3 người nắm quyền cai trị là Nobunaga, Hideyoshi, Ieyasu là nơi có nhiều chùa hay đền vì những dấu tích lịch sử - điều đã bảo vệ hết mực đền thờ mà những người quyền lực thờ cúng Thành Hoàng hay Đền Thờ Họ nơi tổ tiên an giấc.

 


Nguồn:


「100年に1度」最強ハリケーンで甚大被害 買って半年の家が…治安悪化懸念(2024年10月13日) Thiệt hại nghiêm trọng do cơ bão mạnh nhất “trăm năm có một”, Căn nhà mua được nửa năm… Nỗi lo “bất ổn an ninh” (13/10/2024)

  (有働由美子キャスター) アメリカを襲った“100年に1度”のハリケーン、現地取材で被害の全容が見えてきました。 (Biên tập viên Undo Yumiko) Nhận thấy các khía cạnh thiệt hại qua việc đưa tin tạ...