Thứ Năm, 20 tháng 1, 2022

愛に迷ったら読みたい、賢人たちの「心に響く愛の名言」Bạn đang lạc lối trong tình yêu và muốn đọc “Lời yêu vang trong tim” của các danh nhân

「愛はお互いに見つめ合うことではなく、共に同じ方向を見つめることである」
“Tình yêu không là nhìn nhau mà là cùng nhau nhìn về một hướng”.



 

愛に迷った時の特効薬、賢人たちが残した「愛の名言集」
Liều thuốc cho những khi lạc lối trong tình yêu, “Tuyển tập lời yêu” mà các danh nhân để lại.

恋愛に悩んだとき、または人生に深く思いを馳せたとき、「愛って何だろう?」と考え込んでしまうときが、誰にだってあるもの。そんなとき、ふと「心に響く言葉」と出会うと、救われたように感じたり、新しい可能性に進んでいけたりすることも。
Khi bạn phiền não trong tình yêu, khi bạn suy tư về cuộc đời, hay khi bạn chìm trong suy nghĩ “Rốt cuộc tình yêu là gì?”, thì đó là điều ai cũng gặp phải. Khi đó, vào lúc bạn bỗng nhiên gặp được “Lời yêu vang trong tim”, bạn sẽ cảm thấy được cứu rỗi, tiến bước đến một tầm cao mới.

そこで古今東西、名著に書かれた愛の言葉や、歴史に名を残した賢人が残した愛についての名言をご紹介します。
Tôi xin được giới thiệu những ngôn từ tình yêu đã được các danh nhân vang danh trong lịch sử để lại hay những lời yêu được viết thành kiệt tác từ cổ kim đông tây.

「愛」は人生を通じて考え続ける大きなテーマ。あなたの心の琴線に触れる言葉と出会えますように。
“Tình yêu” là chủ đề lớn mà ta sẽ mãi nghĩ suy suốt đời. Mong bạn sẽ gặp được những câu từ làm rung động trái tim mình.

_ _ _ _ _ _ _

1.「愛情には1つの法則しかない。それは愛する人を幸福にすることだ」―スタンダール
“Tình yêu chỉ có một quy tắc. Đó là khiến cho người mình yêu hạnh phúc.” – Stendhal

スタンダール(1783~1842):フランスの作家。裕福な家庭に生まれ、軍人、官僚、ジャーナリストを経て作家に。代表作に「恋愛論」「赤と黒」など。
Stendhal (1783 – 1842): Là một tác giả người Pháp, sinh ra trong một gia đình giàu có. Ông trở thành tác giả sau khi làm quân nhân, quan chức và nhà báo. Tác phẩm tiêu biểu của ông là “Luận yêu đương”, “Đỏ và đen”,…

2.「愛はお互いに見つめ合うことではなく、共に同じ方向を見つめることである」―サン=テグジュペリ
“Tình yêu không là nhìn nhau mà là cùng nhau nhìn về một hướng,” – Saint-Exupéry

アントワーヌ・ド・サン=テグジュペリ(1900~ 1944):フランスの作家、操縦士。「星の王子さま」の作者として世界に名をはせたが、1944年に写真偵察飛行中、地中海上で行方不明に。
Antoine de Saint-Exupéry (1900 – 1944): Là một tác giả người Pháp và là một phi công. Ông đã làm nên tiếng vang với tác phẩm “”nhưng vào năm 1944 trong lúc đang do thám trên không, ông đã mất tích trên vùng Địa Trung Hải.

3.「愛の欠如こそ、今日の世界における最悪の病です」―マザー・テレサ
“Chính việc thiếu đi tình yêu đã thành căn bệnh quái ác nhất trong thế giới ngày nay.” – Mẹ Teresa

マザー・テレサ(1910~1997):現在のマケドニアのスコピエに生まれの修道女。神の愛の宣教者会の創立者。1979年、ノーベル平和賞受賞。
Mẹ Teresa (1910 – 1997): Là nữ tu sinh ra tại Skopje phía Bắc Macedonia, là người sáng lập ra Hội Thừa sai Bác ái. Năm 1979, bà đã nhận giải Nobel Hòa Bình.

4.「恋は目ではなく心で見るもの」―ウィリアム・シェイクスピア『真夏の夜の夢』より
“Tình yêu là thứ nhìn bằng con tim chứ không phải bằng mắt.” – William Shakespeare, trích từ “Giấc mộng đêm hè”

ウィリアム・シェイクスピア(1564~1616):イギリスの劇作家・詩人。『ロミオとジュリエット』『リア王』『ハムレット』など数多くの戯曲を残した。作品は演劇や映像作品として世界中で繰り返しリメイクされている。
William Shakespeare (1564 – 1616): Là nhà soạn kịch, nhà thơ người Ý. Ông đã để lại nhiều vở kịch như “Romeo và Juliet”, “Vua Lear”, “Hamlet”,… Tác phẩm của ông liên tục được làm lại trên toàn thế giới ở dạng kịch hay tác phẩm điện ảnh.

5.「男性はいくつになっても子供のようなもの。そのことを知っていればすべてに精通しているとの同じこと」―ココ・シャネル
“Đàn ông dù ở độ tuổi nào thì vẫn như trẻ con. Biết được điều này đồng nghĩa với việc bạn đã hiểu thấu toàn bộ.” – Coco Chanel

ココ・シャネル(1883~1971):フランスのファッションデザイナーであり、『Chanel(シャネル)』ブランドの創始者。青年実業家やイギリス人公爵などとの"恋多き女性"としても有名。
Coco Chanel (1883 – 1971): Là nhà thiết kế thời trang người Pháp và là người tạo nên thương hiệu “Chanel”. Dù bà là “người phụ nữ tai tiếng” với vô số đàn ông như nhà kinh doanh trẻ hay công tước, bà vẫn rất nổi tiếng.

6.る種の人々にとって愛というのはすごくささやかな、あるいは下らないところから始まるのよ。そこからじゃないと始まらないのよ」―村上春樹『ノルウェイの森』より
“Với vài người thì tình yêu vẫn là điều cực kỳ bình dị, nói cách khác nó khởi đầu từ một thứ vô vị.” – Murakami Haruki, trích từ “Rừng Na Uy”

村上春樹(1949~):小説家。京都市生まれ。早稲田大学卒。1979年『風の歌を聴け』が群像新人文学賞を受賞しデビュー。『ノルウェイの森』が社会現象となるベストセラーとなる。小説以外にもエッセイ、翻訳作品も多数手がけている。
Murakami Haruki (1949 – ): Là tiểu thuyết gia sinh ra tại Kyoto. Ông tốt nghiệp Đại học Waseda. Năm 1979, tác phẩm “Lắng nghe gió hát” của ông đã ra mắt và nhận Giải thưởng văn học cho cây bút trẻ Gunzo. “Rừng Na Uy” đã trở thành tác phẩm bán chạy và trở thành một hiện tượng xã hội. Ngoài tiểu thuyết, ông cũng thực hiện nhiều tùy bút và tác phẩm dịch thuật.

7.きみが100歳まで生きるなら、僕は君がなくなる前日まで生きたいな。そうすれば君なしで生きなくて済むんだから」―A・A・ミルン『くまのプーさん』より
“Nếu em sống được đến 100 tuổi, thì tôi muốn được sống đến trước ngày em chết đi. Nếu thế thì tôi không cần phải sống mà không có em.” – A. A. Milne, trích từ “Gấu Pooh”

A・A・ミルン(1882~1956):イギリスの児童文学者。代表作に息子のクリストファーのために書いた『クマのプーさん』シリーズ、『赤い館の秘密』など。
A. A. Milne (1882 – 1956): Là một nhà văn viết truyện thiếu nhi người Ý. Tuyển tập “Gấu Pooh” mà ông đã viết cho cậu con trai Christopher hay “Bí mật căn nhà đỏ” đã trở thành những tác phẩm tiêu biểu.

8.「彼は君が現実に目覚め、考え、生きていくことを望んでいないはず。つまり、君のことを真に愛してなんかいないんだ。でも僕は君を愛している。そして君自身で考え、感じてほしい。僕の腕の中にいるときでさえね」―E・M・フォースター『眺めのいい部屋』より。
“Hắn không mong em sẽ cứ thức giấc, lo nghĩ, cứ thế mà sống trong thực tại. Nghĩa là, hắn không yêu em chân thành. Nhưng tôi yêu em. Tôi muốn em tự mình suy nghĩ, tự mình cảm nhận lấy, khi em trong vòng tay tôi.” – E. M. Forster, trích từ “Tầm nhìn nơi căn phòng”

E・M・フォースター(1879~1970)イギリスの小説家。ケンブリッジ大学を卒業後、文学者団体『ブルームズベリー・クラブ』の一員に。代表作に「インドへの道」「ハワーズ・エンド」など。
E. M. Forster (1879 – 1970): Là tiểu thuyết gia người Anh. Sau khi tốt nghiệp đại học Cambridge, ông trở thành một thành viên thuộc Hội nhà văn “Bloomsbury Group”. Tác phẩm tiêu biểu của ông là “Đường đến Ấn Độ”, “Howards End”,…

9.恋をしても賢くいるなんて、不可能だ」―フランシス・ベーコン
“Bạn không thể nào khôn ngoan trong tình yêu.” – Francis Bacon

フランシス・ベーコン(1561~1626)―フランスの哲学者、法学者、神学者、政治家。近代哲学、イギリス古典経験論の創始者。12歳でケンブリッジ大学に入学、その後グレイ法曹院で法律を学ぶ。「知識は力なり」という名言で知られる。
Francis Bacon (1561 – 1626): Là triết học gia, nhà luật học, nhà thần học, chính trị gia người Pháp. Là người khai sinh ra triết học cận đại, Chủ nghĩa kinh nghiệm Anh. Năm 12 tuổi, ông nhập học đại học Cambridge, sau đó ông học luật tại viện đào tạo luật Gray's Inn. Ông được biết đến với danh ngôn: “Tri thức là sức mạnh”.

10.「愛とは、大勢の中からたった1人の男なり女なりを選び、ほかの人を決して顧みないことなのです」―トルストイ
“Yêu là chọn ra một người nam hay nữ trong biển người bao la mà không để tâm đến một người nào khác.” – Tolstoy

レフ・ニコラエヴィチ・トルストイ(1828~1910):ロシアの作家、思想家。帝政ロシア時代に活躍し、19世紀ロシア文学を代表する文豪。代表作に『戦争と平和』『復活』『アンナ・カレーニア』など。
Lev Nikolayevich Tolstoy (1828 – 1910): Là tác giả, nhà tư tưởng người Nga. Ông là người hoạt động hăng say trong thời đế chế Nga, là nhà văn lỗi lạc đại biểu cho nền văn học Nga thế kỷ 19. Tác phẩm tiêu biểu của ông là “Chiến tranh và hòa bình”, “Phục sinh”, “Anna Karenina”,…

Nguồn:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

「100年に1度」最強ハリケーンで甚大被害 買って半年の家が…治安悪化懸念(2024年10月13日) Thiệt hại nghiêm trọng do cơ bão mạnh nhất “trăm năm có một”, Căn nhà mua được nửa năm… Nỗi lo “bất ổn an ninh” (13/10/2024)

  (有働由美子キャスター) アメリカを襲った“100年に1度”のハリケーン、現地取材で被害の全容が見えてきました。 (Biên tập viên Undo Yumiko) Nhận thấy các khía cạnh thiệt hại qua việc đưa tin tạ...